Đặc điểm cơ bản của tiếng Trung Thứ tự và trật tự từ trong câu

Tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất thể giới với hơn một tỉ người nói thành thạo. Tiếng Trung cũng là ngoại ngữ được rất nhiều người yêu thích. Từ cách phát âm, ý nghĩa của các chữ Hán tượng hình, cùng với đó là sự hấp dẫn từ nền văn hóa và sự phát triển vượt bậc của kinh tế Trung Quốc cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tiếng Trung được rất nhiều người theo học. Cùng tiếng Trung Chinese tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của tiếng Trung.



Thứ tự và trật tự từ trong câu

Vị trí từ và hư từ trong hán ngữ cũng chiếm 1 vị trí quan trọng do hình thái tiếng Hán không khác nhiều so với thời đầu

Nếu thứ tự từ không giống nhau khiến cho ý nghĩa biểu đạt không giống như: “我喜欢他”“他喜欢我”;“不很好”“很不好”.

Việc dùng hoặc không dùng hư từ và việc dùng các hư từ không giống nhau cũng khiến ý nghĩa biến đổi đi như: “看书”“看的书”;“我把他摔倒了”“我被他摔倒了”。

Hình thái không phổ biến

一)形态变化不发达、不普遍

Hiện tượng biến hóa về hình thái cũng vẫn tồn tại tuy nhiên rất ít.

Nhiều từ loại mặc dù đã có những biến hóa về mặt hình thái nhưng sự biến hóa này cũng không phải từ loại nào cũng có, hoặc trong trường hợp nào cũng thông dụng như:

Điệp vần của động từ tiếng Trung song âm tiết thông thường là ABAB như : 商量商量、照顾照顾.

Của tính từ song âm tiết thường là ABAB như : 干干净净、舒舒服服.

Tuy nhiên 1 số ít tính từ song âm tiết cũng có hình thức lặp là ABAB như :雪白雪白、通红通红.

Ngoài ra không phải tất cả các động từ hoặc tính từ song âm tiết đều có cách thức lặp là ABAB và AABB. Như động từ “担心” “喜爱” ta không thể nói thành “担心担心” “喜爱喜爱”. Tính từ “美丽” “聪明”cũng không thể nói thành“美美丽丽” “聪聪明明”.

– “们” có thể biểu thị số nhiều tuy nhiên nó lại thiếu tính phổ biến. “他们是工人。” thì “他们” mặc dù là số nhiều nhưng lại không thể nói thành“他们是工人们。”

– Động từ và đại từ trong tiếng trung thì không vị sự thay đổi trong vị trí câu mà thay đổi. Như“研究”──“研究语言”“研究正在进行”“注重研究”“研究的方向”. Bất luận “研究” đảm nhận vị trí chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ hay là từ bổ nghĩa cũng đều không ảnh hưởng đến hình thái của từ.

Như “我”──“我吃饭”“他来看我”“我朋友” cũng như thế.

– Động từ trong tiếng hán không phụ thuộc vào sự thay đổi của nhân xưng, tính, số, thời điểm mà thay đổi. Như động từ “是”──“我是学生。”“你是学生”“我们是学生”“他们是学生。” Bất luận là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, thứ 2 hay thứ 3 hoặc là số ít hay số nhiều thì cũng không ảnh hưởng đến nó.

Comments