Posts

Phương pháp học tiếng Trung đơn giản chuẩn phổ thông

Image
Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản. Có một quan niệm sai lầm phổ biến mà ngữ pháp không tồn tại trong ngôn ngữ Trung Quốc, nhưng điều này là không đúng sự thật. Ngữ pháp Trung Quốc quy định có tồn tại, họ chỉ là rất khác nhau cho những ngôn ngữ trong hệ thống ngôn ngữ châu Âu hoặc khác. Trong tiếng Trung Quốc không có quy định phức tạp liên quan đến cách chia động từ, hợp đồng, giới tính, danh từ số nhiều hoặc căng thẳng với. Hầu hết các từ bao gồm âm tiết duy nhất mà sau đó được kết hợp để tạo từ ghép. Điều này làm cho xây dựng câu khá đơn giản. Tuy nhiên, Trung Quốc đã thiết lập riêng của quy tắc ngữ pháp mà không có tương đương trong tiếng Anh, hoặc ngôn ngữ châu Âu khác. Ví dụ, Trung Quốc sử dụng các tính năng ngữ pháp như phân loại, chủ đề-nổi bật và ưu đãi đối với khía cạnh. Như các tính năng này không được sử dụng trong tiếng Anh, họ có thể khá khó khăn cho người học nắm bắt. Tuy nhiên, bất chấp những khác biệt, Trung Quốc không sử dụng thứ tự từ giống như tiếng Anh, tức là chủ đề ...

Học chữ Hán dễ dàng, hiệu quả bằng cách nào ?

Image
Học chữ Hán có khó? Câu trả lời của rất nhiều người chưa học, mới học, hay đã học là rất khó, khó. Thuộc loại chữ tượng hình chữ Hán là một thách thức với rất nhiều bạn học tiếng Trung. Tuy nhiên cũng là vì thuộc loại chữ tượng hình mà chữ Hán cũng có những cách viết và cách nhớ đặc trưng. Vậy có những cách nhớ chữ Hán dễ dàng và hiệu quả bằng cách nào. Nếu bạn đang học chữ Hán hãy tham khảo một vài cách nhớ chữ Hán của tiếng Trung Chinese nhé. Biết đâu nó sẽ có ích cho bạn đấy. Đừng học nguyên câu theo hội thoại, mà hãy học từng chữ đơn trước, học nhìn đọc trước, có thể học bằng âm Hán Việt, viết là chuyện sau. Bạn có thể học nhìn đọc 1 ngày 20 thậm chí 50 chữ, nhưng chỉ học viết được chừng 10 chữ trở lại thôi, và dĩ nhiên rất dễ làm bạn nản. Nhiều bạn có thói quen học chữ Hán trong 1 câu nói, mà không quan tâm nghĩa của từng chữ, cách học này rất vất vả, và không có giúp ích cho việc học sau này, chỉ làm bạn càng thấy khó khăn hơn mà thôi. Ví dụ: Bạn tên gì? 你叫什么名字? Nǐ jià...

30 câu danh ngôn đạo phật trong tiếng Trung - Tiếng Trung Chinese

Image
Học tiếng Trung qua 30 câu danh ngôn trong đạo phật, các câu danh ngôn không chỉ giúp ta thấm thía hơn lẽ sống, cách sống. Vừa ngẫm được những câu nói hay, ý nghĩa vừa học tiếng Trung. Khi bạn thành thật với chính mình, thế giới sẽ không ai lừa dối bạn. 当你对自己诚实的时候,世界上没有人能够欺骗得了你。 Người che đậy khuyết điểm của mình bằng thủ đoạn tổn thương người khác là kẻ đê tiện 用伤害别人的手段来掩饰自己缺点的人,是可耻的。 Người âm thầm quan tâm chúc phúc người khác, đó là một sự bố thí vô hình. 默默的关怀与祝福别人,那是一种无形的布施。 Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình. Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm. 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。 Nếu anh không muốn rước phiền não vào mình, thì người khác cũng không cách nào gây phiền não cho bạn. Vì chính tâm bạn không buông xuống nổi. 如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。因为你自己的内心,你放不下。 Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình. 你永远要感谢给你逆境的众生。 4. Bạn phải luôn mở lòng ...

Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhà Xuất bản sách chuyên ngành văn hóa

Image
Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Xuất bản, phát hành xuất bản phẩm, học từ vựng tiếng Trung chuyên ngành xuất bản sách. Học từ vựng chuyên ngành để áp dụng vào thực tiễn nghề nghiệp, từ vựng chuyên ngành văn hoá, xã hội... 出版社Chūbǎnshè Nhà xuất bản 护封 hùfēng bìa bọc 封面 fēngmiàn bìa sách 书壳 shūké biên sách (bìa cứng) 编辑 biānjí biên tập 原稿编辑 yuángǎo biānjí biên tập bản thảo gốc 索引 suǒyǐn chỉ mục 主编 zhǔbiān chủ biên 铅字 qiānzì chữ chì 浇铸铅字 jiāozhù qiānzì chữ chì đúc 特殊活字 tèshū huózì chữ in đặc biệt 细体活字 xìtǐ huózì chữ in phông chữ mảnh 章 zhāng chương 印刷工人 yìnshuā gōngrén công nhân in, thợ in 脚注 jiǎozhù cước chú, chú thích cuối trang 书签丝带 shūqiān sīdài dải đánh dấu sách 缀带 zhuìdài dải đóng dấu sách 折合线 zhéhéxiàn dây nối 段 duàn đoạn 校对 jiàoduì đối chiếu sửa lỗi, hiệu đính 衬背 chènbèi đóng gáy sách 页底横线 yèdǐ héngxiàn đường kẻ ngang cuối trang 烫金的书边 tàngjīn de shūbiān gáy mạ vàng 增订版 zēngdìngbǎn ấn bản có sửa chữa và bổ sung 普通版 pǔtōngbǎn ấn bản phổ cập 编辑部 biānjíbù ...

Học giao tiếp tiếng Trung theo 15 chủ đề thường ngày cơ bản nhất

Image
Học giao tiếp tiếng Trung theo chủ đề với phương pháp mới là chương trình giảng dạy đặc biệt của Tiếng Trung Chinese. Học viên theo học tại trung tâm sẽ được hội thoại những chủ đề rất gần gũi trong giao tiếp hằng ngày. Với nhiều người chưa biết tiếng Trung hoặc đã biết nhưng chưa thể giao tiếp tiếng Trung đang chuẩn bị đi Trung Quốc đánh hàng, gặp gỡ đối tác thì đây là những chủ đề hết sức hữu ích. Học tiếng Trung thú vị với các tình huống trong thực tế Sau đây là những chủ đề gần gũi trong đời sống hằng ngày tại tiếng Trung Chinese: Buổi 1: Bài 1+ chủ đề học Tiếng Trung Số đếm Buổi 2: Bài 2 + chủ đề học Tiếng Trung Hỏi thăm Buổi 3: Bài 3 + chủ đề học Tiếng Trung Đi Taxi Buổi 4: Bài 4 + chủ đề học Tiếng Trung Thời gian Buổi 5: Bài 5 + chủ đề Miêu tả đồ vật, màu sắc, giới thiệu trong Tiếng Trung Buổi 6 : Bài 6 + chủ đề học Tiếng Trung Làm quen Buổi 7: Bài 7 + chủ đề học tiếng trung Ăn uống Buổi 8: Bài 8 + chủ đề học tiếng trung Mua sắm Buổi 9: Bài 9 + chủ đề ...

Đặc điểm cơ bản của tiếng Trung Thứ tự và trật tự từ trong câu

Image
Tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất thể giới với hơn một tỉ người nói thành thạo. Tiếng Trung cũng là ngoại ngữ được rất nhiều người yêu thích. Từ cách phát âm, ý nghĩa của các chữ Hán tượng hình, cùng với đó là sự hấp dẫn từ nền văn hóa và sự phát triển vượt bậc của kinh tế Trung Quốc cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tiếng Trung được rất nhiều người theo học. Cùng tiếng Trung Chinese tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của tiếng Trung. Thứ tự và trật tự từ trong câu Vị trí từ và hư từ trong hán ngữ cũng chiếm 1 vị trí quan trọng do hình thái tiếng Hán không khác nhiều so với thời đầu Nếu thứ tự từ không giống nhau khiến cho ý nghĩa biểu đạt không giống như: “我喜欢他”“他喜欢我”;“不很好”“很不好”. Việc dùng hoặc không dùng hư từ và việc dùng các hư từ không giống nhau cũng khiến ý nghĩa biến đổi đi như: “看书”“看的书”;“我把他摔倒了”“我被他摔倒了”。 Hình thái không phổ biến 一)形态变化不发达、不普遍 Hiện tượng biến hóa về hình thái cũng vẫn tồn tại tuy nhiên rất ít. Nhiều từ loại mặc dù đ...

Học giao tiếp tiếng Trung chủ đề Dự định trong tương lai

Bạn muốn giao tiếp tiếng Trung nói về dự định, kế hoạch, dự tính của mình cho người Trung quốc hiểu. Nhưng không biết diễn tả dự định bằng tiếng Trung。 Hãy đến bài học tiếng Trung chủ đề dự định dưới đây để bạn nói chuyện với người Trung quốc bằng tư duy của mình một cách dễ dàng. Câu mẫu: 1. Nǐ zhèngzài dǎsuàn zuò shénme? 你 正 在 打 算 做 什 麼? (nễ chính tại đả toán tố thập ma你 正 在 打 算 做 什 么?) = Anh đang dự tính làm gì thế? 2. Wó dǎsuàn míngnián dào zhōngguó qù. 我 打 算 明 年 到 中 國 去. (ngã đả toán minh niên đáo Trung Quốc khứ 我 打 算 明 年 到 中 国 去.) = Tôi dự tính sang năm đi Trung Quốc. 3. Zhēnde ma? qù zuò shēngyi ma? 真 的 嗎? 去 做 生 意 嗎? (chân đích ma? khứ tố sinh ý ma? 真 的 吗? 去 做 生 意 吗?) = Thật sao? Đi Trung Quốc làm ăn à? 4. Shì. Wǒ juéde zuò mǎimài hén yǒu yìsi. 是. 我 覺 得 做 買 賣 很 有 意 思. (thị. ngã giác đắc tố mãi mại ngận hữu ý tứ 是. 我 觉 得 做 买 卖 很 有 意 思.) = Vâng. Tôi cảm thấy việc buôn bán rất thú vị. 5. Nǐ xiǎng mǎi shénme? 你 想 買 什 麼? (nễ tưởng mãi thập ma 你 想 买 什 么?) = Anh định mu...